Tin tức

Tổng hợp các thuật ngữ về nệm bạn cần nắm rõ (Phần 1)

Tổng hợp các thuật ngữ về nệm bạn cần nắm rõ (Phần 1)

Có một số thuật ngữ về nệm nhưng sẽ chẳng ai có thể ngồi xuống giải thích tường tận đến bạn. Điều này khiến bạn rất hoang mang và lúng túng khi đi mua sắm chăn ga gối nệm.

Thuật ngữ về nệm là một trong những khái niệm vô cùng cần thiết và hữu ích dành cho bất kỳ ai đang cần mua nệm. Chúng sẽ giúp cho bạn lựa chọn đúng loại nệm phù hợp và bảo quản nệm tốt hơn. Hãy cùng Đệ Nhất Nệm tìm hiểu thêm thông tin về thuật ngữ theo bảng chữ cái trong bài viết dưới đây nhé.

ABCDEFGHIKLMNOPQSTVX

Mục lục bài viết

A

Áo bọc nệm: Là lớp vải bọc bao phủ toàn bộ bên ngoài nệm nhằm bảo vệ cấu tạo bên trong không bị dính nước, vết bẩn.

B

Bảo hành nệm: Thuật ngữ về nệm này chính là chính sách bảo đảm của công ty khi nệm bị lỗi trong một khoảng thời gian nhất định. Chế độ này không quá toàn diện do khiếm khuyết được chấp nhận chỉ gồm lỗi sản xuất.

Bay mùi: Việc giải phóng các hợp chất vào không khí khi mới lấy đệm ra khỏi hộp/ bọc. Quá trình này thường mất tới vài ngày.

Bông Nano: Bông được tẩm hoặc phun Nano bạc để nâng cao khả năng chống khuẩn.

C

Cách ly chuyển động: Khả năng giảm thiểu tác động của một bên giường so với bên kia. Hệ quả của việc kém cách ly chuyển động chính là rung lắc, phát ra tiếng cọt kẹt.

Cao su non: Một tên gọi khác của nệm Memory Foam. Chứ thực chất không có loại cây cao su nào được thu hoạch khi còn nhỏ.

Cao su tổng hợp: Chất liệu được tạo ra từ phản ứng hóa học. Loại cao su này thường cứng, nóng, độ bền kém hơn cao su tự nhiên. 

Cao su tự nhiên: Chất liệu được sản xuất từ cây cao su với các đặc tính như không gây dị ứng, phân hủy sinh học, êm ái và đàn hồi. Chảy xệ: Các lớp tiện nghi trên cùng bị nén vào bên trong theo thời gian, dẫn đến vết lõm trên mặt giường. Điều này có xu hướng nhanh hơn ở đệm rẻ tiền so với đệm cao cấp.

Chống cháy: Tính năng cơ bản của đệm khi tích hợp thêm vật liệu làm giảm khả năng bắt lửa.

Cotton: Sợi tự nhiên thường dùng trong sản xuất đệm, đặc biệt là vải bọc. Bông mềm và thoáng khí nhưng xẹp dần theo thời gian và hút ẩm.

D

Điểm áp lực: Một vùng cơ thể như cổ, đầu, lưng… cảm thấy không thoải mái khi nằm do các mô mềm giữa nệm và xương bị chèn ép. Điều này báo hiệu chiếc nệm không tạo sự thoải mái cho người dùng.

Độ bật nảy: Mức độ lực mà nệm đẩy trở lại do phản lực khi có tác động áp lực.

Độ bền: Khoảng thời gian đệm có thể duy trì hiệu suất cao nhất nếu được chăm sóc tốt.

Độ cứng: Biểu thị độ chắc chắn, ít lún sâu khi có lực tác động. Độ cứng là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn đệm.

Độ đàn hồi: Khả năng phục hồi hình dạng ban đầu của vật liệu sau khi loại bỏ áp lực.

Độ mềm: Khác với độ cứng, độ mềm biểu thị độ lún của bề mặt đệm khi có lực tác động.

E

Euro Top: Lớp bổ sung nằm ngay dưới vỏ bọc, được may liền vào đầu đệm. Lớp này có kiểu dáng đẹp và chắc chắn hơn Pillow Top.

F

Foam phân tử kín: Foam được làm từ các phân tử kín không liên kết với nhau có cấu trúc dày đặc với cường độ nén cao hơn.

Foam phân tử mở: Loại Foam ít dày đặc song thoáng khí hơn foam phân tử kín. Vì vậy, chất liệu này sẽ giúp hạn chế sự phát triển nấm mốc.

Futon: Nệm truyền thống của Nhật Bản có độ mềm, cứng vừa phải, chuyên dùng để trải sàn.

G

Gel memory foam: Loại memory foam được truyền dịch hoặc dùng hạt gel để điều chỉnh thân nhiệt. Chất liệu này sẽ được đặt ở lớp tiện nghi, giúp bạn cảm thấy thoải mái và ngủ ngon hơn.

Giải tỏa áp lực: Tính năng phân bố đồng đều cơ thể, ngăn ngừa cảm giác khó chịu ở hông và vai.

Giường khung: Mẫu giường được làm từ gỗ, sắt với mặt dát phản hoặc dán thanh. Tương tự như divan, đồ vật này dùng để nâng đỡ đệm.

H

Hệ thống hỗ trợ cạnh viền: Lớp foam hoặc lò xo bao quanh chu vi nệm, ngăn ngừa trũng võng bên thành nệm. Bạn có thể kiểm tra bằng cách ngồi lên mép nệm. Nếu nó lún xuống gần mặt đất, có thể đệm không có bộ phận này.

Hỗ trợ: Nệm có khả năng dàn đều áp lực trên từng bộ phận cơ thể, giữ cột sống ở hình dạng chữ S tự nhiên.

Hóa chất độc hại: Các hóa chất được Cơ quan có trách nhiệm như EPA xác định nghiêm trọng hoặc gây tổn thương với môi trường, sức khỏe.

Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC): Các hợp chất được EPA xác định là ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người.

I

IFD (độ lệch lực thụt lề): Phiên bản khác của ILD chỉ khác ở đơn vị sử dụng đo lường.

ILD (độ lệch tải thụt lề): Phép đo độ cứng của foam được tính bằng lượng áp lực cần thiết để miếng foam dày 4 inch lún xuống 25% trên 50 inch vuông.

K

Khả năng đàn hồi: Phép đo đặc tính phục hồi hình dạng ban đầu của nệm sau khi loại bỏ lực nén.

Khả năng đáp ứng: Thước đo tốc độ phản ứng nệm với nhiệt, áp lực. Điều này đồng nghĩa với việc nệm mất bao lâu để tạo hình theo cơ thể mỗi khi nằm xuống.

Khả năng giữ nhiệt: Mức độ tích tụ nhiệt lượng của nệm, liên quan tới độ nóng bức, bí bách hoặc ấm áp.

Kháng khuẩn: Chất liệu nệm được xử lý đặc biệt để ngăn chặn vi sinh vật như nấm mốc, vi khuẩn, mạt bụi, nấm phát triển.

Không gây dị ứng: Đề cập đến tấm đệm không tích tụ chất gây dị ứng theo thời gian.

Khung viền lò xo: Một sợi dây chắc chắn chạy quanh chu vi lò đệm lò xo hoặc divan. Mục đích của lò xo kết nối toàn bộ cuộn dây bên trong, ổn định form dáng và hỗ trợ cạnh viền đệm.

Khuyến mại: Giá đặc biệt được quảng cáo ở mức thấp hơn so với giá niêm yết từ sản xuất.

King Size: Kích thước 180x200cm phổ biến thứ 2 sau Queen Size.

L

Lật nệm: Hành động đổi mặt định kỳ để dàn đều áp lực lên vị trí nằm nhất định, chống hao mòn.

Lò xo Bonnel: Loại lò xo lâu đời nhất có dạng xoắn hình đồng hồ cát.

Lò xo Microcoils: Những cuộn lò xo nhỏ được dùng như lớp tiện nghi kết hợp với foam hoặc lớp quilting.

Lò xo Offset: Cuộn dây hình đồng hồ cát với các cạnh vuông, liên kết với nhau bằng đường viền xoắn ốc.

Lò xo trợ lực: Các cuộn lò xo đặt quanh viền đệm nhằm chống xô lệch thành đệm, cung cấp sự hỗ trợ bổ sung.

Lò xo túi: Các cuộn lò xo riêng lẻ được đựng trong túi vải không dệt, mỗi cuộn tương tác với một phần cơ thể.

Lớp cách nhiệt: Lớp êm ái dưới cùng ngăn cách phần trong nệm với phần còn lại. Nó thường được làm từ sợi, foam, vải, lưới thép.

Lớp chuyển tiếp: Lớp vật liệu nằm giữa lớp tiện nghi và lớp thoải mái. Lớp này cứng hơn lớp tiện nghi nhưng mềm hơn lớp thoải mái để giảm cảm giác chuyển đổi đột ngột cho cơ thể.

Lớp hỗ trợ: Lớp vững chắc dưới cùng của đệm nhằm mục đích nâng đỡ cơ thể. Lớp này thường có mật độ cao, khả năng phản hồi cao.

Lớp tiện nghi: Các lớp mềm mại nằm ở trên cùng, ngay dưới mặt đệm. Lớp này thường được làm từ cao su, foam, sợi làm đầy.

Lưới chống cháy: Vật liệu bọc xung quanh lõi đệm, chảy ra và dập tắt ngọn lửa khi tiếp xúc. Nó thường được làm từ cát hoặc bột gỗ.

Như vậy, Đệ Nhất Nệm vừa chia sẻ một số thuật ngữ về nệm. Cùng tham khảo tiếp trong bài viết sau nhé.

– Còn tiếp-

Đệ Nhất Nệm – Đại lý Nệm cấp 1 phân phối nệm giá rẻ

484 Nguyễn Tất Thành, Phường 18, Quận 4, Hồ Chí Minh

Hotline: 0946.620.880 – 0974 681 120

Email: denhatnem@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/denhatnem

Related Posts

Trả lời